Tiếng việt
English

Quyết định số 1503/QĐ-TCHQ_Quy trình xử lý nợ thuế của hải quan

QUYẾT ĐỊNH SỐ 1503/QĐ-TCHQ

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là quản lý nợ thuế).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1074/QĐ-TCHQ ngày 02/4/2014 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế, nợ tiền chậm nộp, nợ phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Quyết định và Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này có thay đổi thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

QUY TRÌNH

QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1805/QĐ-TCHQ ngày 18 tháng 5 năm 2018 của

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

 

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy trình này hướng dẫn thực hiện việc phân loại, theo dõi đầy đủ, đôn đốc thu hồi nợ kịp thời và xử lý các khoản tiền thuế nợ và khoản thu khác của người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước đã được quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế; Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế; Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016; và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Đối tượng áp dụng:

Quy trình này được áp dụng trong cơ quan Hải quan các cấp: Tổng cục Hải quan; Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục Kiểm tra sau thông quan; Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan.

3. Các chữ viết tắt:

- Tổng cục Hải quan: TCHQ

- Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục Kiểm tra sau thông quan: Cục HQ

- Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan: Chi cục HQ

- Ngân sách nhà nước: NSNN

- Hệ thống kế toán tập trung: Hệ thống KTTT

- Cục Thuế xuất nhập khẩu: Cục Thuế XNK

 

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

I. PHÂN LOẠI NỢ

A. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NỢ

Khi phát sinh các thông tin làm ảnh hưởng đến việc phân loại nợ, phải thực hiện chuyển loại nợ để theo dõi, thu hồi nợ theo quy định. Việc phân loại và theo dõi nợ được chia thành các nhóm nợ sau:

1. Nhóm nợ khó thu bao gồm:

1.1. Nợ của người nộp thuế đã giải thể gồm: số tiền nợ của người nộp thuế đã có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng người nộp thuế chưa thanh toán nợ theo quy định của pháp luật. Nếu doanh nghiệp giải thể nhưng chưa có quyết định giải thể của cấp có thẩm quyền thì không phân loại vào tiêu chí này.

1.2. Nợ của người nộp thuế đã bị tuyên bố phá sản gồm: số tiền nợ của người nộp thuế đã có quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người nộp thuế đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (trường hợp không đủ điều kiện xóa nợ). Nếu chưa có quyết định tuyên bố phá sản thì không phân loại vào tiêu chí này.

1.3. Nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, thụ lý hoặc chờ kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế.

1.4. Nợ của người nộp thuế kinh doanh nội địa hóa linh kiện xe hai bánh gắn máy năm 2001, 2002.

1.5. Nợ của người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh, ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh (đã có văn bản xác nhận của cơ quan thuế và /hoặc chính quyền địa phương là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường hoặc cơ quan công an cấp xã, phường hoặc cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép thành lập hoặc thông tin tra cứu trên website của các cơ quan chức năng, công chức được phân công in màn hình kết quả tra cứu trên trang web, ký tên, đóng dấu công chức và lưu vào hồ sơ theo dõi nợ). Nếu chưa có tài liệu trên thì không phân loại vào tiêu chí này.

1.6. Nợ khó thu khác: gồm các khoản tiền nợ quá hạn quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng chưa quá 10 năm, không thuộc nhóm 1.1 đến 1.5 nêu trên, cơ quan Hải quan đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế hoặc không thực hiện được đầy đủ các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 nhưng không thu hồi được tiền nợ.

 

 

 

Xem thêm

 

 

 

Tags

Hãy share để mọi người cùng biết:

Quyết định số 1503/QĐ-TCHQ_Quy trình xử lý nợ thuế của hải quan Quyết định số 1503/QĐ-TCHQ_Quy trình xử lý nợ thuế của hải quan

Quyết định số 1503/QĐ-TCHQ_Quy trình xử lý nợ thuế của hải quan

10/ 10 - 3345 phiếu bầu

Back      Print In      Đã xem : 92

© Copyright by  www.dongduong.net, all rights reserved.

Thiết kế website www.webso.vn
Back to top
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng
Mua thêm sản phẩm khác
Xem giỏ hàng